Chương 1. Số hữu tỉ
Chương 2: Số thực
Chương 3: Góc và đường thẳng song song
Chương 4: Tam giác bằng nhau
Chương 5: Thu thập và biểu diễn dữ liệu

Toán 7 tập 1 trang 15 Luyện tập chung

Toán 7 tập 1 trang 15 Luyện tập chung

Giải toán 7 tập 1 trang 15 bài Luyện tập chung sách Kết nối tri thức có đáp án chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 7 Kết nối tri thức mới. Mời các em học sinh cùng quý phụ huynh tham khảo.

Trang 14 Toán 7 tập 1

Bài 1.12 trang 14 Toán 7 tập 1

So sánh:

a) $\frac{{123}}{7}$ và 17,75

b) $- \frac{{65}}{9}$ và -7,125

Hướng dẫn giải:

a) $\frac{{123}}{7}$ và 17,75

Ta có:

17,5= $\frac{1775}{100}$=$\frac{71}{4}$=$\frac{71.7}{4.7}$=$\frac{497}{28}$

$\frac{123}{7}$=$\frac{123.4}{7.4}$$\frac{492}{28}$

Do 497 > 492 => $\frac{{497}}{{28}} > \frac{{492}}{{28}}$

Vậy 17,75 > $\frac{{123}}{7}$

b) $- \frac{{65}}{9}$ và -7,125

Ta có:

-7,125=$\frac{7125}{1000}$=$\frac{-57}{8}$ =$\frac{-513}{72}$

$\frac{-65}{9}$=$\frac{-65.8}{9.8}$= $\frac{-520}{72}$

Do 520 > 513 => -520 < -513

=> $- \frac{{520}}{{72}} < – \frac{{513}}{{72}}$

Vậy$ – \frac{{65}}{9}$ < – 7,125

Trang 15 Toán 7 tập 1

Bài 1.13 trang 15 Toán 7 tập 1

Khí hiếm

Điểm đông đặc (oC)

Điểm sôi (oC)

Argon (A – gon)

–189,2

–185,7

Helium (Hê – li)

–272,2

–268,6

Neon (Nê – on)

–248,67

–245,72

Krypton (Kríp – tôn)

–156,6

–152,3

Radon (Ra – đôn)

–71,0

–61,8

Xenon (Xê – nôn)

–111,9

–107,1

(Theo britannica.com)

a) Khí hiếm nào có điểm đông đặc nhỏ hơn điểm đông đặc của Krypton?

b) Khí hiếm nào có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon?

c) Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự điểm đông đặc tăng dần;

d) Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự điểm sôi giảm dần.

Hướng dẫn giải:

a) Do –156,6 > –189,2 > –248,67 > –272,2 nên khí hiếm có điểm đông đặc nhỏ hơn điểm đông đặc của Krypton là: Argon, Neon, Helium.

Vậy khí hiếm có điểm đông đặc nhỏ hơn điểm đông đặc của Krypton là: Argon, Neon, Helium.

b) Do –61,8 > –107,1 > –152,3 > –185,7 nên khí hiếm có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon là: Radon, Xenon, Krypton.

Vậy khí hiếm có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon là: Radon, Xenon, Krypton.

c) Do –272,2 < –248,67 < –189,2 < –156,6 < –111,9 < –71,0 nên các khí hiếm sắp xếp theo thứ tự đông đặc tăng dần là: Helium, Neon, Argon, Krypton, Xenon, Radon.

Vậy khí hiếm sắp xếp theo thứ tự đông đặc tăng dần là: Helium, Neon, Argon, Krypton, Xenon, Radon.

d) Do –61,8 > –107,1 > –152,3 > –185,7 > –245,72 > –268,6 nên các khí hiếm sắp xếp theo thứ tự điểm sôi giảm dần là: Radon, Xenon, Krypton, Argon, Neon, Helium.

Vậy các khí hiếm sắp xếp theo thứ tự điểm sôi giảm dần là: Radon, Xenon, Krypton, Argon, Neon, Helium.

Bài 1.14 trang 15 Toán 7 tập 1

Theo Đài khí tượng thủy văn tỉnh Lào Cai, ngày 10 – 01 – 2021, nhiệt độ thấp nhất tại thị xã Sa Pa là – 0,70C; nhiệt độ tại thành phố Lào Cai là 9,60C. Hỏi nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã Sa Pa bao nhiêu độ C?

(Theo vietnamplus.vn)

Hướng dẫn giải:

Nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã Sa Pa là:

9,6 – (– 0,7) = 9,6 + 0,7 = 10,3 (oC)

Vậy nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn 10,3 oC so với nhiệt độ tại thị xã Sa Pa.

Bài 1.15 trang 15 Toán 7 tập 1

Thay mỗi dấu “?” bằng số thích hợp để hoàn thiện sơ đồ Hình 1.11, biết số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích của hai số trong hai ô kề nó ở hàng dưới.

Toán 7 tập 1 trang 15

Hướng dẫn giải:

Đặt các ô lần lượt là a, b, c, d, e, f như hình sau:

Toán 7 tập 1 trang 15

Áp dụng quy tắc của đề bài, ta tính được: a = 0,01.(–10) = –0,1;

b = (–10).10 = –100;

c = 10.( –0,01) = –0,1;

d = a.b = (–0,1).( –100) = 10;

e = b.c = (–100).( –0,1) = 10;

cf = d.e = 10.10 = 100.

Khi đó ta có bảng sau:

Toán 7 tập 1 trang 15

Bài 1.16 trang 15 Toán 7 tập 1

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) A = $\left( {2 – \frac{1}{2} – \frac{1}{8}} \right):\left( {1 – \frac{3}{2} – \frac{3}{4}} \right)$

b) B = $5 – \dfrac{{1 + \dfrac{1}{3}}}{{1 – \dfrac{1}{3}}}$

Hướng dẫn giải:

Thực hiện phép tính ta có:

a) A = $\left( {2 – \frac{1}{2} – \frac{1}{8}} \right):\left( {1 – \frac{3}{2} – \frac{3}{4}} \right)$

A = $\left( {\frac{{16}}{8} – \frac{4}{8} – \frac{1}{8}} \right):\left( {\frac{4}{4} – \frac{6}{4} – \frac{3}{4}} \right)$

A = $\frac{{11}}{8}:\frac{{ – 5}}{4}$

A = $\frac{{11}}{8}.\frac{4}{{ – 5}} = \frac{{11}}{{ – 10}}$

b) B = $5 – \dfrac{{1 + \dfrac{1}{3}}}{{1 – \dfrac{1}{3}}}$

B = 5 – $\dfrac{{\dfrac{3}{3} + \dfrac{1}{3}}}{{\dfrac{3}{3} – \dfrac{1}{3}}}$

B = 5 – $\frac{4}{3}:\frac{2}{3}$

B = $5 – \frac{4}{3}.\frac{3}{2}$

B = 5 – 2 = 3

Bài 1.17 trang 15 Toán 7 tập 1

Tính một cách hợp lí

$1,2.\frac{{15}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ – 85}}{8} – 1,2.5\frac{3}{4} – \frac{{16}}{7}.\frac{{ – 71}}{8}$

Hướng dẫn giải:

Thực hiện phép tính như sau:

$1,2.\frac{{15}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ – 85}}{8} – 1,2.5\frac{3}{4} – \frac{{16}}{7}.\frac{{ – 71}}{8}$

= $1,2.\frac{{15}}{4} – 1,2.\frac{{23}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ – 85}}{8} – \frac{{16}}{7}.\frac{{ – 71}}{8}$

= $1,2.\left( {\frac{{15}}{4} – \frac{{23}}{4}} \right) + \frac{{16}}{7}.\left( {\frac{{ – 85}}{8} – \frac{{ – 71}}{8}} \right)$

= $1,2.\frac{{ – 8}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ – 14}}{8}$

=$ – 2,4 + \left( { – 4} \right) = – 6,4$