Chương 1. Số hữu tỉ
Chương 2: Số thực
Chương 3: Góc và đường thẳng song song
Chương 4: Tam giác bằng nhau
Chương 5: Thu thập và biểu diễn dữ liệu

Toán 7 tập 1 trang 24: Luyện tập chung

 Luyện tập chung

Giải toán 7 tập 1 trang 24 bài Luyện tập chung sách Kết nối tri thức có đáp án chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 7 Kết nối tri thức mới. Mời các em học sinh cùng quý phụ huynh tham khảo.

Trang 24 Toán 7 tập 1

Bài 1.31 trang 24 Toán 7 tập 1

Tìm x, biết:

a)2x + $\frac{1}{2} = \frac{7}{9}$

b)$\frac{3}{4} – 6x = \frac{7}{{13}}$

Hướng dẫn giải:

$\begin{array}{l}a)2x + \frac{1}{2} = \frac{7}{9}\\2x = \frac{7}{9} – \frac{1}{2}\\2x = \frac{{14}}{{18}} – \frac{9}{{18}}\\2x = \frac{5}{{18}}\\x = \frac{5}{{18}}:2\\x = \frac{5}{{18}}.\frac{1}{2}\\x = \frac{5}{{36}}\end{array}$

Vậy x = $\frac{5}{{36}}$

$\begin{array}{l}b)\frac{3}{4} – 6x = \frac{7}{{13}}\\ – 6x = \frac{7}{{13}} – \frac{3}{4}\\ – 6x = \frac{{28}}{{52}} – \frac{{39}}{{52}}\\ – 6x = \frac{{ – 11}}{{52}}\\x = \frac{{ – 11}}{{52}}:( – 6)\\x = \frac{{ – 11}}{{52}}.\frac{{ – 1}}{6}\\x = \frac{{11}}{{312}}\end{array}$

Vậy x = $\frac{{11}}{{312}}$

Bài 1.32 trang 24

Diện tích của một số hồ nước ngọt lớn nhất trên thế giới được cho trong bảng sau. Em hãy sắp xếp chúng theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn.

Toán 7 tập 1 trang 24

Hướng dẫn giải:

Đổi 8,264.109 = 0,8264.10.109 = 0,8264.1010; 3,71.1011 = 3,71.10.1010 = 37,1.1010.

Do 0,8264 < 1,56 < 1,896 < 2,57 < 3,17 < 5,8 < 6,887 < 8,21 < 37,1

nên

0,8264.1010 < 1,56.1010 < 1,896.1010 < 2,57.1010 < 3,17.1010 < 5,8.1010 < 6,887.1010

< 8,21 .1010 < 37,1.1010.

Hay 8,264.109 < 1,56.1010 < 1,896.1010 < 2,57.1010 < 3,17.1010 < 5,8.1010 < 6,887.1010

< 8,21.1010 < 3,71.1011.

Vậy tên các hồ nước ngọt theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn là: Nicaragua, Vostok, Ontario, Erie, Baikal, Michigan, Victoria, Superior, Caspian.

Bài 1.33 trang 24

Tính một cách hợp lí.

a) A = 32,125 – (6,325 + 12,125) – (37 + 13,675)

b) B = 4,75 + ${\left( {\frac{{ – 1}}{2}} \right)^3} + 0,{5^2} – 3.\frac{{ – 3}}{8}$

c) C = 2021,2345 . 2020,1234 + 2021,2345. (-2020,1234)

Hướng dẫn giải:

Thực hiện phép tính như sau:

a) A = 32,125 – (6,325 + 12,125) – (37 + 13,675)

A = 32,125 – 18,45 – 37 – 13,675

A = (32,125 – 13,675) – 18,45 – 37 —-> Tính chất kết hợp

A = 18,45 – 18,45 – 37

A = -37

b) B = 4,75 + ${\left( {\frac{{ – 1}}{2}} \right)^3} + 0,{5^2} – 3.\frac{{ – 3}}{8}$

B = 4,75 + $\left( {\dfrac{{ – 1}}{8}} \right) + {\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2} + \dfrac{9}{8}$

B = $\dfrac{{19}}{4} + \left( {\dfrac{{ – 1}}{8}} \right) + \dfrac{1}{4} + \dfrac{9}{8}$

B = $\left( {\frac{{19}}{4} + \frac{1}{4}} \right) + \left[ {\left( {\frac{{ – 1}}{8}} \right) + \frac{9}{8}} \right]$ —-> Tính chất kết hợp

B = $\frac{{20}}{4} + \frac{8}{8}$ = 5 + 1 = 6

c) C = 2021,2345 . 2020,1234 + 2021,2345. (-2020,1234)

C = 2021,2345 . 2020,1234 – 2021,2345. 2020,1234

C = 0

Bài 1.34 trang 24

Đặt một cặp dấu ngoặc “()” vào biểu thức sau để được kết quả bằng 0. 2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5

Hướng dẫn giải:

Ta đặt dấu ngoặc vào biểu thức như sau:

2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5)

Khi đó giá trị của biểu thức là:

2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5)

= 2,2 – (7,7 – 5,5)

= 2,2 – 2,2

= 0. (thỏa mãn yêu cầu đề bài)