Chương 1. Mệnh đề và tập hợp
Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Chương 3. Hệ thức lượng trong tam giác
Chương 4. Vectơ
Chương 5. Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

Toán 10 tập 1 trang 65 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Toán 10 tập 1 trang 65 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Giải  toán 10 tập 1 trang 65 bài 10 có đáp án chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa toán lớp 10 tập 1 Kết nối tri thức. Mời các em học sinh cùng quý phụ huynh tham khảo.

Toán 10 tập 1 trang 65

Bài 4.16 trang 65 Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(1; 3), N(4; 2)

a) Tính độ dài các đoạn thẳng OM, ON, MN.

b) Chứng minh rằng tam giác OMN vuông cân.

Hướng dẫn::

a) Ta có: M(1; 3) và N(4; 2)

$ \Rightarrow \overrightarrow {OM} (1;3),\;\,\overrightarrow {ON} (4;2),\;\overrightarrow {MN} = (4 – 1;2 – 3) = (3; – 1) $

$ \Rightarrow OM = \left| {\overrightarrow {OM} } \right| = \sqrt {{1^2} + {3^2}} = \sqrt {10} ,ON = \left| {\overrightarrow {ON} } \right| = \sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 ,MN = \left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { – 1} \right)}^2}} = \sqrt {10} $

b) Dễ thấy: $ OM = \sqrt {10} = MN \Rightarrow \Delta OMN $ cân tại M.

Lại có: $ OM^2 + MN^2 = 10 + 10 = 20 = ON^2 $

Theo định lí Pythagore đảo, ta có $ \Delta OMN $ vuông tại M.

Vậy $ \Delta OMN $ vuông cân tại M.

Bài 4.17 trang 65 Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vectơ $ \overrightarrow a = 3.\overrightarrow i – 2.\overrightarrow j ,\overrightarrow b = \left( {4; – 1} \right) $ và các điểm M (-3; 6), N(3; -3).

a) Tìm mối liên hệ giữa các vectơ $ \overrightarrow {MN} $ và $ 2\;\overrightarrow a – \overrightarrow b $.

b) Các điểm O, M, N có thẳng hàng hay không?

c) Tìm điểm P(x; y) để OMNP là một hình bình hành.

Hướng dẫn::

a) Ta có: $ \overrightarrow b = \left( {4; – 1} \right) $ và $ \overrightarrow a = 3.\overrightarrow i – 2.\overrightarrow j \;\; \Rightarrow \;\overrightarrow a \;\left( {3; – 2} \right) $

$ \Rightarrow 2\;\overrightarrow a – \overrightarrow b = \left( {2.3 – 4\;;\;2.\left( { – 2} \right) – \left( { – 1} \right)} \right) = \left( {2; – 3} \right) $

Lại có: M (-3; 6), N(3; -3)

$ \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \left( {3 – \left( { – 3} \right); – 3 – 6} \right) = \left( {6; – 9} \right) $

Dễ thấy: $ \left( {6; – 9} \right) = 3.\left( {2; – 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {MN} = 3\left( {2\;\overrightarrow a – \overrightarrow b } \right) $

b) Ta có: $ \overrightarrow {OM} = \left( { – 3;6} \right) $ ( do M(-3; 6)) và $ \overrightarrow {ON} = \left( {3; – 3} \right) $ (do N (3; -3)).

Hai vectơ này không cùng phương (vì $ \frac{-3}{3} \neq \frac{6}{-3} $).

Do đó các điểm O, M, N không cùng nằm trên một đường thẳng.

Vậy chúng không thẳng hàng.b) Ta có: \overrightarrow {OM} = \left( { – 3;6} \right) ( do M(-3; 6)) và \overrightarrow {ON} = \left( {3; – 3} \right) (do N (3; -3)).

Hai vectơ này không cùng phương (vì \frac{-3}{3} \neq \frac{6}{-3}).

Do đó các điểm O, M, N không cùng nằm trên một đường thẳng.

Vậy chúng không thẳng hàng.

c) Các điểm O, M, N không thẳng hàng nên OMNP là một hình hành khi và chỉ khi \overrightarrow {OM} = \overrightarrow {PN} .

Toán 10 tập 1 trang 65

Do $\overrightarrow {OM} = \left( { – 3;6} \right),\;\overrightarrow {PN} = \left( {3 – x; – 3 – y} \right)$

nên

$\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {PN} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} – 3 = 3 – x\\6 = – 3 – y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = – 9\end{array} \right.$

Vậy điểm cần tìm là P (6; -9).

Bài 4.18 trang 65 Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; 3), B(2; 4), C(-3; 2).

a) Hãy giải thích vì sao các điểm A, B, C không thẳng hàng.

b) Tìm tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB.

c) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

d) Tìm điểm D(x; y) để O(0; 0) là trọng tâm của tam giác ABD.

Hướng dẫn::

a)

Ta có: $\overrightarrow {AB} = \left( {2 – 1;4 – 3} \right) = \left( {1;1} \right),\;\overrightarrow {AC} = \left( { – 3 – 1;2 – 3} \right) = \left( { – 4; – 1} \right)$

Hai vectơ này không cùng phương (vì $\frac{1}{{ – 4}} \ne \frac{1}{{ – 1}}$ )

Do đó các điểm A, B, C không cùng nằm trên một đường thẳng.

Vậy chúng không thẳng hàng.

b) Trung điểm M của đoạn thẳng AB có tọa độ là $\left( {\frac{{1 + 2}}{2};\frac{{3 + 4}}{2}} \right) = \left( {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right)$

c) Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ là $\left( {\frac{{1 + 2 + \left( { – 3} \right)}}{3};\frac{{3 + 4 + 2}}{3}} \right) = \left( {0;3} \right)$

d) Để O (0; 0) là trọng tâm của tam giác ABD thì $\left( {0;0} \right) = \left( {\frac{{{x_A} + {x_B} + {x_D}}}{3};\frac{{{y_A} + {y_B} + {y_D}}}{3}} \right)$

$\Leftrightarrow \left( {0;0} \right) = \left( {\frac{{1 + 2 + x}}{3};\frac{{3 + 4 + y}}{3}} \right)$

$\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {0;0} \right) = \left( {1 + 2 + x;3 + 4 + y} \right)\\ \Leftrightarrow \left( {0;0} \right) = \left( {x + 3;y + 7} \right)\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 = x + 3\\0 = y + 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = – 3\\y = – 7\end{array} \right.\end{array}$

Vậy tọa độ điểm D là (-3; -7).

Bài 4.19 trang 65 Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức

Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau:

Tàu khởi hành từ vị trí A(1; 2) chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ $\overrightarrow v = \left( {3;4} \right)$

. Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng tọa độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 1,5 giờ.

Hướng dẫn::

Gọi B(x; y) là vị trí của tàu (trên mặt phẳng tọa độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 1,5 giờ.

Do tàu khởi hành từ A đi chuyển với vận tốc được biểu thị bởi vectơ $\overrightarrow v = \left( {3;4} \right)$

nên cứ sau mỗi giờ, tàu đi chuyển được một quãng bằng $\left| {\overrightarrow v } \right|.$

Vậy sau 1,5 giờ tàu di chuyển tới B, ta được: $\overrightarrow {AB} = 1,5.\overrightarrow v$

$\begin{array}{l} \Leftrightarrow (x – 1;y – 2) = 1,5\;.\left( {3;4} \right)\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x – 1 = 4,5\\y – 2 = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5,5\\y = 8\end{array} \right.\end{array}$

Vậy sau 1,5 tàu ở vị trí (trên mặt phẳng tọa độ) là B (5,5; 8).

Bài 4.20 trang 65 Toán lớp 10 tập 1 Kết nối tri thức

Trong hình 4.38, quân mã đang ở vị trí có tọa độ (1; 2). Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào?

Toán 10 tập 1 trang 65

Hướng dẫn::

a) Quân mã đi theo đường chéo hình chữ nhật có chiều dài 3 ô, chiều rộng 2 ô.

Do đó, từ vị trí hiện tại, quân mã có thể đi đến các vị trí A, B, C, D, E, F như dưới đây:

A có tọa độ (3; 3)

B có tọa độ (3; 1)

C có tọa độ (2; 0)

D có tọa độ (0; 0)

E có tọa độ (0; 4)

F có tọa độ (2; 4)

Vậy quân mã có thể đi đến các vị trí A(3;3), B(3;1), C(2;0), D(0;0), E(0;4), F(2;4).