Giải toán lớp 10 tập 2 trang 86 bài 27 có đáp án chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa toán lớp 10 tập 2 Kết nối tri thức. Mời các em học sinh cùng quý phụ huynh tham khảo.
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba con và quan sát giới tính của ba người con này. Tính xác suất của các biến cố sau:
a. A: “Con đầu là gái”;
b. B: “Có ít nhất một người con trai”.
Hướng dẫn:
Mỗi người con sẽ là trai hoặc gái, nên 3 người con thì số khả năng xảy ra là: 2.2.2 = 8, hay $n(\Omega )$ = 8.
a. Con đầu là con gái vậy chỉ có 1 cách chọn.
Hai người con sau không phân biệt về giới tính nên có: 2.2 = 4 cách chọn.
$\Rightarrow n(A)$ = 1.4 = 4.
Vậy P(A) = $\frac{4}{8}=\frac{1}{2}.$
b. Xét biến cố $\overline{B}$
: “Không có người con trai nào”.
Để không có người con trai nào, thì cả ba người con là con gái, nên n(\overline{B}) = 1.
$\Rightarrow P(\overline{B}) = \frac{1}{8}$
$\Rightarrow P(B) = 1- P(\overline{B}) = \frac{7}{8}$
Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 10; 11; ….; 20. Rút ngẫu nhiên từ hộp hai tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau:
a. C: “Cả hai thẻ rút được đều mang số lẻ”;
b. D: “Cả hai thẻ rút được đều mang số chẵn”.
Hướng dẫn:
Rút hai thẻ từ 11 thẻ có số cách: $C_{11}^{2}$=55 hay $n(\Omega )$ = 55.
a. Cả hai thẻ được rút ra đều mang số lẻ, nên 2 thẻ rút ra thuộc tập {11; 13; 15; 17; 19}.
$\Rightarrow$
Số cách chọn là: $C_{5}^{2}$=10.
Vậy P(C) = $\frac{10}{55}=\frac{2}{11}.$
b. Cả hai thẻ được rút ra đều mang số chẵn, nên 2 thẻ rút ra thuộc tập {10; 12; 14; 16; 18; 20}
$\Rightarrow$
Số cách chọn là: $C_{6}^{2}$=15.
Vậy P(D) = $\frac{15}{55}=\frac{3}{11}.$
Một chiếc hộp đựng 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ và 2 viên bi đen. Chọn ngẫu nhiên ra 6 viên bi. Tính xác suất để trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen.
Hướng dẫn:
Chọn 6 viên bi trong 12 viên bi thì số cách chọn là:$C_{12}^{6}$ = 924 cách, hay $n(\Omega )$
= 924.
Biến cố A: “Trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen”.
Chọn 3 viên bi trắng trong 6 viên, số cách:$C_{6}^{3}$ = 20.
Chọn 2 viên bi đỏ trong 4 viên, số cách: $C_{4}^{2}$ = 6.
Chọn 1 viên bi đen trong 2 viên, số cách: $C_{2}^{1}$ = 2.
$\Rightarrow$
n(A) = 20.6.2 = 240
Vậy P(A) = $\frac{240}{924}=\frac{20}{77}.$
Gieo liên tiếp một con xúc xắc và một đồng xu.
a. Vẽ sơ đồ hình cây mô tả các phần tử của không gian mẫu.
b. Tính xác suất của các biến cố sau:
F: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”;
G: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5”.
Hướng dẫn:
a. Kí hiệu S là mặt sấp, N là mặt ngửa.
$n(\Omega )$ = 12
b.
Biến cố F, các kết quả thuận lợi cho biến cố F là: {N1; N2; N3; N4; N5; N6}.
$\Rightarrow n(F)$ = 6
$\Rightarrow P(F) = \frac{6}{12}=\frac{1}{2}.$
Biến cố G, các kết quả thuận lợi cho biến cố G là: {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N5}. $\Rightarrow n(G) = 7$
$\Rightarrow P(G) = \frac{7}{12}.$
Trên một phố có hai quán ăn X, Y. Ba bạn Sơn, Hải, Văn mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn.
a. Vẽ sơ đồ hình cây mô tả các phần tử của không gian mẫu.
b. Tính xác suất của biến cố “Hai bạn vào quán X, bạn còn lại vào quán Y”.
Hướng dẫn:
$n(\Omega )= 6.$
b. Biến cố A: “Hai bạn vào quán X, bạn còn lại vào quán Y”.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: {XXY; XYX; YXX}
$\Rightarrow n(A) = 3$
$\Rightarrow P(A) = \frac{3}{8}.$
Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm.
Hướng dẫn:
Không gian mẫu: $n(\Omega )$ = 6.6 = 36.
Xét biến cố A: “ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”
Để ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm thì có các khả năng là:
Trường hợp: một con 6 chấm, một con không phải 6 chấm, số khả năng: 1.6. 2 = 12
Trường hợp: cả hai con 6 chấm, số khả năng: 1.
$\Rightarrow n(A)$ = 13
$\Rightarrow P(A) = \frac{13}{36}$
Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là màu vàng và màu xanh tương ứng với hai loại gen là gen trội A và gen lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn tương ứng với hai loại gen là gen trội B và gen lặn b. Biết rằng, cây con lấy ngẫu nhiên một gen từ cây bố và một gen từ cây mẹ.
Phép thử là cho lai hai loại đậu Hà Lan, trong đó cả cây bố và cây mẹ đều có kiểu gen là (Aa,Bb) và kiểu hình là hạt màu vàng và trơn. Giả sử các kết quả có thể là đồng khả năng. Tính xác suất để cây con cũng có kiểu hình là hạt màu vàng và trơn.
Hướng dẫn:
Không gian mẫu $\Omega$ = {AABB, AABb, AAbb, aabb, aaBB, aaBb, AaBB, AaBb, Aabb}
$\Rightarrow n(\Omega )$ = 9.
Biến cố A: “cây con cũng có kiểu hình là hạt màu vàng và trơn.”
Để cây con có kiểu hình là hạt màu vàng và trơn thì trong phải xuất hiện A và B. Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: {AABB, AABb, AaBB, AaBb}.
$\Rightarrow n(A)$ = 4
$\Rightarrow P(A) = \frac{4}{9}.$