Chương 3: Các số trong phạm vi 100 000
Chương 4: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000

Toán lớp 3 tập 2 trang 113, 114: Ôn tập chung

Toán lớp 3 tập 2 trang 113, 114: Ôn tập chung tập 2

Giải Toán lớp 3 tập 2 trang 113 có đáp án chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa toán 3 Cánh diều tập 2. Mời các em học sinh cùng quý phụ huynh tham khảo.

Toán lớp 3 tập 2 trang 113

Toán lớp 3 tập 2 trang 113 Luyện tập 1

a) Số?

Toán lớp 3 tập 2 trang 113 Bài 1

b) Làm tròn số 62 000 đến hàng chục nghìn.

c) Sắp xếp các số dưới đây theo thứ tự từ bé đến lớn: 15 896, 15 968, 15 986, 15 698.

Lời giải:

a) Em đếm các vạch phân chia và điền số thích hợp vào ô trống như sau:

Toán lớp 3 tập 2 trang 113 Bài 1

b) Số 62 000 có chữ số hàng nghìn là 2. Do 2 < 5 nên khi làm tròn số 62 000 đến hàng chục nghìn, ta làm tròn xuống thành số 60 000.

c) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

– Các số 15 896, 15 968, 15 986, 15 698 đều có chữ số hàng chục nghìn là 1 và chữ số hàng nghìn là 5.

– Số 15 896 có chữ số hàng trăm là 8.

Số 15 968 và số 15 986 có chữ số hàng trăm là 9.

Số 15 968 có chữ số hàng chục là 6, số 15 986 có chữ số hàng chục là 8.

Do 6 < 8 nên 15 968 < 15 986.

Số 15 698 có chữ số hàng trăm là 6.

Do 6 < 8 < 9 nên 15 698 < 15 896 < 15 968 < 15 986.

Vậy sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn, ta được: 15 698; 15 896; 15 968; 15 986.

Toán lớp 3 tập 2 trang 113 Luyện tập 2

Đặt tính rồi tính:

Toán lớp 3 tập 2 trang 113 Bài 2

Lời giải:

Bài 2

Toán lớp 3 tập 2 trang 113 Luyện tập 3

Dưới đây là bảng số liệu thống kê lượng tinh dầu tràm của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng cuối năm.

Tháng101112
Lượng tinh dầu tràm3200 ml2250 ml4800 ml

Dựa vào bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi:

a) Tháng 11 cửa hàng bán được bao nhiêu mi-li-lít tinh dầu tràm?

b) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều tinh dầu tràm nhất?

c) Cả ba tháng cửa hàng bán được bao nhiêu mi-li-lít tinh dầu tràm?

Bài 3

Lời giải:

Bảng số liệu trên gồm 2 hàng, hàng 1 là tên các tháng, hàng 2 là lượng tinh dầu tràm bán được tương ứng.

Như vậy quan sát bảng số liệu, ta thấy:

a) Tháng 11 cửa hàng bán được 2 250 mi-li-lít tinh dầu tràm.

b) Tháng 10 cửa hàng bán được 3 200 mi-li-lít tinh dầu tràm.

Tháng 11 cửa hàng bán được 2 250 mi-li-lít tinh dầu tràm.

Tháng 12 cửa hàng bán được 4 800 mi-li-lít tinh dầu tràm.

Ta thấy: 2 250 ml < 3 200 ml < 4 800 ml.

Trong ba số trên, số lớn nhất là: 4 800 ml, tương ứng với lượng dầu tràm bán được của tháng 12.

Vậy tháng 12 cửa hàng bán được nhiều tinh dầu tràm nhất.

c) Số mi-li-lít tinh dầu tràm cả ba tháng cửa hàng bán được là:

3 200 + 2 250 + 4 800 = 10 250 (ml)

Đáp số: 10 250 ml.

Toán lớp 3 tập 2 trang 114 Luyện tập 4

a) Chỉ ra tâm, bán kính của mỗi hình tròn sau:

Bài 4

b) Đọc tên trung điểm của đoạn thẳng BC trong hình trên.

Lời giải:

a) – Hình tròn nhỏ có:

  • Tâm là điểm O;
  • Các bán kính là: OB, OC.

– Hình tròn lớn có:

  • Tâm là điểm A;
  • Bán kính là: AD.

b) Trung điểm của đoạn thẳng BC là điểm O. Vì:

  • 3 điểm B, O, C thẳng hàng; O nằm giữa B và C.
  • OB = OC (cùng là bán kính của hình tròn tâm O).

Toán lớp 3 tập 2 trang 114

Toán lớp 3 tập 2 trang 114 Luyện tập 5

Quan sát hình vẽ, chọn câu đúng:

Bài 5

a) Diện tích hình B gấp 2 lần diện tích hình A.

b) Diện tích hình C gấp 4 lần diện tích hình A.

c) Chu hình B gấp 2 lần chu hình A.

d) Chu hình C gấp 5 lần chu hình A.

Lời giải:

Hình A gồm 4 ô vuông có cạnh dài 2 cm.

+ Diện tích hình A là: 2 × 2 = 4 (cm2)

+ Chu vi hình A là: 2 × 4 = 8 (cm)

Hình B gồm 8 ô vuông, chiều dài 4 cm, chiều rộng 2 cm.

+ Diện tích hình B là: 4 × 2 = 8 (cm2)

+ Chu vi hình B là: (4 + 2) × 2 = 12 (cm)

Hình C gồm 20 ô vuông, chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm.

+ Diện tích hình C là: 5 × 4 = 20 (cm2)

+ Chu vi hình C là: (5 + 4) × 2 = 18 (cm)

Vậy câu đúng là: câu a

Vận dụng Toán lớp 3 tập 2 trang 114 tập 2

Toán lớp 3 tập 2 trang 114 Vận dụng 6

Theo em, mỗi quả cân dưới đây cân nặng bao nhiêu gam? Biết rằng các quả cân có cân nặng bằng nhau.

Bài 6

Lời giải:

Nhìn hình ta thấy: bên phải có 4 quả cân, bên trái có 1 quả dưa và 1 quả cân.

Nên: cân nặng của 3 quả cân bằng cân nặng của quả dưa.

Như vậy 3 quả cân có cân nặng là 1 kg 500 g.

Đổi: 1 kg 500 g = 1 500 g.

Vậy cân nặng của 1 quả cân là:

1 500 : 3 = 500 (g)

Đáp số: 500 gam.