Tailieuhocthi.com xin giới thiệu lời giải SGK toán lớp 2 tập 2 bài: Các số có ba chữ số. Lời giải được trình bày một cách chi tiết, dễ hiểu, sử dụng ngôn ngữ phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 2. Hi vọng sẽ giúp các em học tập tốt toán lớp 2 tập 2
Hướng dẫn giải:
Số 275 gồm 2 trăm, 7 chục và 5 đơn vị.
Số 330 gồm 3 trăm, 4 chục và 0 đơn vị.
Số 404 gồm 4 trăm và 4 đơn vị.
Vậy ta biểu diễn các số như sau:
Số?
Hướng dẫn giải:
591 | 592 | 593 | 594 | 595 | 596 | 597 | 598 | 599 | 600 |
601 | 602 | 603 | 604 | 605 | 606 | 607 | 608 | 609 | 610 |
611 | 612 | 613 | 614 | 615 | 616 | 617 | 618 | 619 | 620 |
621 | 622 | 623 | 624 | 625 | 626 | 627 | 628 | 629 | 630 |
631 | 632 | 633 | 634 | 635 | 636 | 637 | 638 | 639 | 640 |
Số?
Hướng dẫn giải:
Viết số.
• Tám trăm mười một
• Sáu trăm hai mươi mốt
• Chín trăm linh năm
• Năm trăm ba mươi lăm
• Bảy trăm mười bốn
Hướng dẫn giải:
• Số “Tám trăm mười một” được viết là 811.
• Số “Sáu trăm hai mươi mốt” được viết là 621.
• Số “Chín trăm linh năm” được viết là 905.
• Số “Năm trăm ba mươi lăm” được viết là 535.
• Số “ Bảy trăm mười bốn” được viết là 714.
Mỗi con vật sống ở đâu?
Hướng dẫn giải:
Ta có:
400 + 4 = 404 vì 404 gồm 400 và 4 đơn vị
400 + 9 = 409 vì 409 gồm 400 và 9 đơn vị
Số liền trước của 401 là 400.
300 + 90 + 9 = 399.
Biểu diễn các số 404, 409, 400, 399 trên tia số ta có:
Vậy:
Đi theo thứ tự các số tròn chục để đến vương quốc Truyện Cổ Tích.
Hướng dẫn giải:
Các số chục theo thứ tự gồm có: 200; 210; 220; 230; 240; 250; 260; 270; 280; 290; 300; 310; 320; 330; 340
Để đến vương quốc Truyện Cổ Tích ta đi theo đường mũi tên như sau:
Xếp hình.
Hướng dẫn giải:
Học sinh quan sát hình vẽ rồi dùng các miếng bìa hình tam giác, hình vuông để xếp hình con gấu theo mẫu đã cho.
Hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; cách đọc và viết số có ba chữ số.
Các dạng toán về Các số có ba chữ số
Dạng 1: Đọc và viết số
– Đọc số theo thứ tự các hàng từ trái sang phải.
– Từ cách đọc số, em viết các chữ số tương ứng với các hàng rồi ghép lại để được số có ba chữ số.
Ví dụ: Đọc và viết số 243
Dạng 2: Tìm số liền trước, số liền sau của một số
Số liền trước của số A là một số có giá trị bé hơn A một đơn vị
Số liền sau của số A là một số có giá trị lớn hơn A một đơn vị.
Ví dụ: Tìm số liền trước của số 756
Giải: Số liền trước của số 756 là 755
Dạng 3: So sánh các số
– Số có ít chữ số hơn thì có giá trị bé hơn.
– Hai số đều có ba chữ số, em so sánh các hàng từ trái sang phải.
Ví dụ: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 123….132
Giải:
123 < 132 Hai số có ba chữ số, hàng trăm đều là chữ số 1; hàng chục có 2 < 3
Vậy dấu cần điền vào chỗ chấm là dấu <.