Chương 4. Phép nhân, phép chia
Chương 5. Các số đến 1000
Chương 6. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Ôn tập cuối năm

Giải SGK Toán lớp 2 tập 2 trang 79, 80, 81 Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000

Tailieuhocthi.com xin giới thiệu lời giải SGK Toán lớp 2 tập 2 bài:Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000. Lời giải được trình bày một cách chi tiết, dễ hiểu, sử dụng ngôn ngữ phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 2. Hi vọng sẽ giúp các em học tập tốt toán lớp 2

Thực hành trang 79 SGK Toán lớp 2 Tập 2

Đặt tính rồi tính.

361 + 417530 + 56203 + 6

Lời giải:

Toán lớp 2 CTST

Luyện tập trang 80 SGK Toán lớp 2 Tập 2

Bài 1 trang 80 Toán lớp 2 tập 2

Tính nhẩm.

Bài 1 trang 80 Toán lớp 2 tập 2

Lời giải:

400 + 300

4 trăm + 3 trăm = 7 trăm

400 + 300 = 700

300 + 500

3 trăm + 5 trăm = 8 trăm

300 + 500 = 800

800 + 200

8 trăm + 2 trăm = 10 trăm

800 + 200 = 1000

500 + 200

5 trăm + 2 trăm = 7 trăm

500 + 200 = 700

500 + 500

5 trăm + 5 trăm = 10 trăm

500 + 500 = 1000

700 + 300

7 trăm + 3 trăm = 10 trăm

700 + 300 = 1000

Bài 2 trang 80 Toán lớp 2 tập 2

Tính.

Bài 2 trang 80 Toán lớp 2 tập 2

Lời giải:

824 + 100 = 924340 + 250 = 590915 + 80 = 995
584 + 300 = 884710 + 180 = 890136 + 50 = 186

Bài 3 trang 80 Toán lớp 2 tập 2

Số?

Bài 3 trang 80 Toán lớp 2 tập 2

Lời giải:

Bài 3 trang 80 Toán lớp 2 tập 2

Bài 4 trang 81 Toán lớp 2 tập 2

Tàu thứ nhất chở 150 kiện hàng, tàu thứ hai chở 223 kiện hàng. Hỏi cả hai tàu chở bao nhiêu kiện hàng?

Bài 4 trang 81 Toán lớp 2 tập 2

Lời giải:

Cả hai tàu chở được số kiện hàng là

150 + 223 = 373 (kiện hàng)

Đáp số: 373 kiện hàng

Bài 5 trang 81 Toán lớp 2 tập 2

Số?

Bài 5 trang 81 Toán lớp 2 tập 2

Lời giải:

Độ dài quãng đường từ cảng Sa Kỳ đến cảng Gianh là:

134 + 235 = 369 (m)

Đáp số: 369 km.

Vậy quãng đường từ cảng Sa Kỳ đến cảng Gianh (đi qua cảng Tiên Sa) dài 369 km.

Lý thuyết Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Cách đặt tính và tính theo cột dọc của phép cộng các số có ba chữ số.

Lý thuyết Toán lớp 2: Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000

II. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1: Đặt tính và tính

– Đặt tính, các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau.

– Thực hiện phép cộng từ phải sang trái.

Ví dụ: Đặt tính và tính 123 + 345

Lý thuyết Toán lớp 2: Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000

Dạng 2: Tính nhẩm phép cộng với số tròn trăm

– Cộng các chữ số hàng trăm

– Viết thêm hai chữ số 0 vào tận cùng của kết quả vừa tìm được.

Ví dụ: Nhẩm 200 + 300

Giải:

200 + 300 = 2 trăm +3 trăm =5 trăm

Vậy 200 + 300 = 500

Dạng 3: Toán đố

– Đọc và phân tích đề: Bài toán cho giá trị của các đại lượng hoặc bài toán về “nhiều hơn”

– Tìm cách giải: Muốn tìm “tất cả” hoặc giá trị của đại lượng nhiều hơn thì ta thường thực hiện phép cộng các số.

– Trình bày lời giải

– Kiểm tra lại kết quả và lời giải của bài toán.

Ví dụ: Con gấu nặng 215kg, con voi nặng hơn con gấu 113kg. Hỏi voi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Giải:

1) Đề bài cho thông tin về cân nặng của gấu và số cân nặng mà voi nhiều hơn, yêu cầu tìm số cân nặng của voi.

Lý thuyết Toán lớp 2: Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000

2) Muốn tìm số cân nặng của voi thì cần lấy số cân nặng của gấu cộng với 113kg

3) Trình bày bài:

Cân nặng của voi là:

215 + 113 = 328 kg

Đáp số: 328kg