Chương 1: Năng lượng cơ học
Chương 2. Ánh sáng
Chương 3: Điện
Chương 4: Điện từ
Chương 5: Năng lượng với cuộc sống
Chương VI. Kim loại - Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
Chương 7. Giới thiệu và chất hữu cơ - Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
Chương 8. Ethylic Alcohol và Acetic Acid
Chương 9. Lipid - Carbohydrate - Protein - Polymer
Chương 10. Khai thác tài nguyên từ vỏ trái đất
Chương 11. Di truyền học Mendel - Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền
Chương 12. Di truyền nhiễm sắc thể
Chương 13. Di truyền học với con người và đời sống
Chương 14. Tiến hóa

Khoa học tự nhiên 9 bài 10: Kính lúp, bài tập thấu kính

Khoa học tự nhiên 9 bài 10: Kính lúp, bài tập thấu kính

Giải khoa học tự nhiên 9 9 bài 10 có đáp án chi tiết cho từng bài tập trong sách Kết nối tri thức mới. Hi vọng sẽ là tài liệu giúp các em tham khảo và đối chiếu với lời giải của mình để hoàn thành tốt bài tập.

Khoa học tự nhiên 9 bài 10 trang 50

Mở đầu trang 50 Bài 10 Khoa học tự nhiên 9

Tại sao người thợ sửa đồng hồ lại phải sử dụng kính lúp khi làm việc?

Tailieuhocthi

Lời giải:

Người thợ sửa đồng hồ lại phải sử dụng kính lúp khi làm việc vì các linh kiện của đồng hồ khá nhỏ nên cần phóng to ra để nhìn thấy dễ dàng hơn.

I. Cấu tạo kính lúp

Câu hỏi 1 trang 50 Khoa học tự nhiên: Trả lời câu hỏi phần mở bài

Lời giải:

Người thợ sửa đồng hồ lại phải sử dụng kính lúp khi làm việc vì các linh kiện của đồng hồ khá nhỏ nên cần phóng to ra để nhìn thấy dễ dàng hơn

Câu hỏi 2 trang 50 Khoa học tự nhiên 9

Nêu một số ứng dụng của kính lúp trong đời sống.

Lời giải:

Ứng dụng:

– Đọc và viết: Kính lúp cầm tay giúp tăng độ phóng đại của văn bản, giúp cho người dùng có thể đọc và viết chữ nhỏ dễ dàng hơn, đặc biệt là đối với những người có khó khăn về thị giác.

– Kiểm tra và sửa chữa đồ điện tử: Kính giúp cho người dùng có thể nhìn rõ các linh kiện nhỏ, đánh giá tình trạng của chúng và thực hiện các công việc sửa chữa chính xác.

– Nghiên cứu khoa học: Thiết bị hỗ trợ quan trọng trong các nghiên cứu khoa học, cho phép người dùng quan sát các mẫu vi sinh vật, cấu trúc hóa học hoặc các vật liệu trong các nghiên cứu khoa học đa dạng.

– Nghệ thuật và thủ công: Kính giúp người làm có thể quan sát rõ các chi tiết nhỏ, đạt độ chính xác cao trong các công việc tinh tế.

– Y tế: Kính lúp cầm tay được sử dụng trong y tế để quan sát và kiểm tra các vùng nhỏ trên cơ thể bệnh nhân, đặc biệt là trong lâm sàng da liễu, nha khoa và phẫu thuật mắt.

II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp

Khoa học tự nhiên 9 bài 10 trang 51

Hoạt động 1 trang 51 Khoa học tự nhiên 9

Để quan sát được ảnh qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng nào trước kính?

Lời giải:

Để quan sát được ảnh qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng từ quang tâm O của kính đến tiêu điểm chính F

Hoạt động 2 trang 51 Khoa học tự nhiên 9

Vẽ ảnh của vật qua kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận

Lời giải:

tailieu/data/image/2024/09/01/cau-hoi-trang-51-khtn-9-222558.png

III. Vẽ sơ đồ tạo ảnh qua thấu kính hội tụ

Khoa học tự nhiên 9 bài 10 trang 52

Hoạt động trang 52 Khoa học tự nhiên 9

Một vật AB cao 2 cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng 7,5 cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 5 cm.

a) Sử dụng giấy kẻ ô và vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính theo tỉ lệ 1 cạnh của ô vuông tương ứng với 1 cm như Hình 10.6.

b) Xác định vị trí và đặc điểm của ảnh (Ảnh thật hay ảnh ảo, cùng chiều hay ngược chiều với vật)

Lời giải:

a)

b) Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:

$\frac{1}{f}$=$\frac{1}{d}$+$\frac{1}{d′}$

⇒$\frac{1}{d′}$=$\frac{1}{f}$−$\frac{1}{d}$=$\frac{1}{5}$−$\frac{1}{7,5}$=$\frac{1}{15}$⇒d′=15cm

Độ cao của ảnh là:

$\frac{h′}{h}$=$\frac{d′}{d}$⇔$\frac{h′}{2}$=$\frac{15}{7,5}$⇒h′=4cm

Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật

Câu hỏi trang 52 Khoa học tự nhiên 9

Vật AB có độ cao h = 3 cm được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 5 cm, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 2f.

a) Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính hội tụ theo đúng tỉ lệ.

b) Vận dụng kiến thức hình học tính chiều cao của ảnh h’ và khoảng cách từ ảnh tới quang tâm d’

Lời giải:

a)

b) Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:

$\frac{1}{f}$=$\frac{1}{d}$+$\frac{1}{d′}$

⇒$\frac{1}{d′}$=$\frac{1}{f}$−$\frac{1}{d}$=$\frac{1}{5}$−$\frac{1}{5.2}$=$\frac{1}{10}$⇒d′=10cm

Độ cao của ảnh là:

$\frac{h′}{h}$=$\frac{d′}{d}$⇔$\frac{h′}{3}$=$\frac{10}{10}$⇒h′=3cm