CHƯƠNG IV. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
CHƯƠNG V. PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
CHƯƠNG VI. HÌNH HỌC PHẲNG

Toán lớp 6 trang 22 tập 2 Cánh diều :Bài tập cuối chương 4

Toán lớp 6 trang 22 tập 2 Cánh diều :Bài tập cuối chương 4

Giải Toán lớp 6 trang 22 tập 2 bài tập cuối chương 4 có đáp án chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa toán 6 Cánh diều tập 2. Mời các em học sinh cùng quý phụ huynh tham khảo.

Toán lớp 6 trang 22 tập 2 Cánh diều

Bài 1 trang 22 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Cuối học kì I, nhà trường khen thưởng mỗi lớp ba học sinh tiêu biểu. Lớp 6A có nhiều bạn vừa học giỏi vừa tích cực tham gia các hoạt động. Cô giáo chủ nhiệm chọn năm bạn xứng đáng nhất để lớp bình chọn. Cô giáo lập phiếu bầu theo mẫu như ở Bảng 1. Mỗi học sinh được nhận một phiếu, trên mỗi dòng của phiếu chọn đúng một trong hai ô “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý”.

Kết quả bình chọn của cả lớp được cô giáo thống kê lại trong Hình 18

Hãy lập danh sách ba bạn của lớp 6A được khen thưởng.

STTHọ và tênĐồng ýKhông đồng ý
1Nguyễn Thị An
2Vũ Văn Cường
3Phạm Thu Hoài
4Bùi Bình Minh
5Nguyễn Văn Nam

Bảng 1

STTHọ và tênĐồng ýKhông đồng ý
1Nguyễn Thị An315
2Vũ Văn Cường2016
3Phạm Thu Hoài333
4Bùi Bình Minh279
5Nguyễn Văn Nam1818

Bảng 2

Gợi ý Hướng dẫn:

Danh sách 3 bạn được thưởng của lớp 6A là:

STTHọ và tên
1Phạm Thu Hoài
2Nguyễn Thị An
3Bùi Bình Minh

Bài 2 trang 22 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Một câu lạc bộ có 24 thành viên. Người phụ trách thống kê những thành viên có mặt tại câu lạc bộ trong một tuần như ở bảng bên

a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b) Ngày nào có mặt đầy đủ tất cả các thành viên của câu lạc bộ?

c) Tính tổng số lượt người vắng mặt tại câu lạc bộ trong tuần.

ThứSố thành viên có mặt
2llll llll llll lll
3llll llll llll llll
4llll llll llll llll llll
5llll llll llll llll lll
6llll llll llll llll l
llll : 5 người l : 1 người

Gợi ý Hướng dẫn:

a) Đối tượng thống kê là 24 thành viên của câu lạc bộ

Tiêu chí thống kê là những thành viên có mặt tại câu lạc bộ trong một tuần

b) Thứ tư, tất cả các thành viên có mặt đầy đủ

c)

  • Số người vắng mặt vào thứ hai là: 24 – 18 = 6 (người)
  • Số người vắng mặt vào thứ ba là: 24 – 20 = 4 (người)
  • Số người vắng mặt vào thứ tư là: 24 – 24 = 0 (người)
  • Số người vắng mặt vào thứ năm là: 24 – 23 = 1 (người)
  • Số người vắng mặt vào thứ sáu là: 24 – 21 = 3 (người)

Vậy tổng số người vắng trong tuần là: 6 + 4 + 0 + 1 + 3 = 14 (người)

Toán lớp 6 trang 23 tập 2 Cánh diều

Bài 3 trang 23 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Do tác động của En Ni-nô (El Nino), mùa mưa năm 2015 đến muộn và kết thúc sớm nên mực nước sông Mê Kông xuống thấp nhất trong 90 năm qua. Xâm nhập mặn đã ảnh hưởng đến hàng trăm nghìn héc-ta lúa.

Biểu đồ ở Hình 17 cho biết diện tích lúa bị hại do xâm nhập mặn vào cuối năm 2015 và đầu năm của một số tỉnh. Tính tổng diện tích lúa bị hại của các tỉnh đó.

Gợi ý Hướng dẫn:

Tổng diện tích lúa bị hại của các tỉnh là: 54 000 + 50 000 + 14 000 = 118 000 (ha)

Bài 4 trang 23 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Biểu đồ cột kép ở Hình 18 biểu diễn sản lượng cà phê và gạo xuất khẩu của Việt Nam trong ba năm 2017, 2018, 2019.

a) Tính tổng lượng cà phê xuất khẩu trong ba năm 2017, 2018, 2019.

b) Sản lượng cà phê xuất khẩu năm 2018 nhiều hơn sản lượng cà phê xuất khẩu năm 2019 là bao nhiêu?

c) Tính tổng lượng gạo xuất khẩu trong ba năm 2017, 2018, 2019.

Gợi ý Hướng dẫn:

a) Tổng lượng cà phê xuất khẩu trong ba năm 2017, 2018, 2019 là:

1,57 + 1,88 + 1,65 = 5,1 (triệu tấn).

Vậy tổng lượng cà phê xuất khẩu trong ba năm 2017, 2018, 2019 là 5,1 triệu tấn.

b) Sản lượng cà phê xuất khẩu năm 2018 nhiều hơn sản lượng cà phê xuất khẩu năm 2019 là: 1,88 – 1,65 = 0,23 (triệu tấn).

Vậy sản lượng cà phê xuất khẩu năm 2018 nhiều hơn sản lượng cà phê xuất khẩu năm 2019 là 0,23 triệu tấn.

c) Tổng lượng gạo xuất khẩu trong ba năm 2017, 2018, 2019 là:

5,82 + 6,11 + 6,37 = 18,3 (triệu tấn).

Vậy tổng lượng gạo xuất khẩu trong ba năm 2017, 2018, 2019 là 18,3 triệu tấn.

d) Sản lượng gạo xuất khẩu năm 2019 nhiều hơn sản lượng cà phê xuất khẩu năm 2018 là: 6,37 – 6,11 = 0,26 (triệu tấn).

Vậy sản lượng gạo xuất khẩu năm 2019 nhiều hơn sản lượng cà phê xuất khẩu năm 2018 là 0,26 triệu tấn.

Bài 5 trang 23 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Biểu đồ cột kép ở Hình 19 biểu diễn số tiền Việt Nam thu được khi xuất khẩu cà phê và xuất khẩu gạo trong ba năm 2017, 2018, 2019.

a) Tính tổng số tiền thu được khi xuất khẩu cà phê trong ba năm 2017, 2018, 2019.

b) Số tiền thu được khi xuất khẩu cà phê năm 2018 nhiều hơn số tiền thu được khi xuất khẩu cà phê năm 2019 là bao nhiêu?

c) Tính tổng số tiền thu được khi xuất khẩu gạo trong ba năm 2017, 2018, 2019.

d) Số tiền thu được khi xuất khẩu gạo năm 2018 nhiều hơn số tiền thu được khi xuất khẩu gạo năm 2019 là bao nhiêu?

e) Trong ba năm 2017, 2018, 2019, năm nào số tiền thu được khi xuất khẩu gạo là nhiều nhất? Ít nhất?

Gợi ý Hướng dẫn:

a) Tổng số tiền thu được khi xuất khẩu cà phê trong ba năm 2017, 2018, 2019 là:

3,5 + 3,54 + 2,85 = 9,89 (tỉ đô la Mỹ)

Vậy tổng số tiền thu được khi xuất khẩu cà phê trong ba năm 2017, 2018, 2019 là 9,89 tỉ đô la Mỹ.

b) Số tiền thu được khi xuất khẩu cà phê năm 2018 nhiều hơn số tiền thu được khi xuất khẩu cà phê năm 2019 là:

3,54 – 2,85 = 0,69 (tỉ đô la Mỹ)

Vậy số tiền thu được khi xuất khẩu cà phê năm 2018 nhiều hơn số tiền thu được khi xuất khẩu cà phê năm 2019 là 0,69 tỉ đô la Mỹ.

c) Tổng số tiền thu được khi xuất khẩu gạo trong ba năm 2017, 2018, 2019 là:

2,63 + 3,06 + 2,81 = 8,5 (tỉ đô la Mỹ)

Vậy tổng số tiền thu được khi xuất khẩu gạo trong ba năm 2017, 2018, 2019 là 8,5 tỉ đô la Mỹ.

d) Số tiền thu được khi xuất khẩu gạo năm 2018 nhiều hơn số tiền thu được khi xuất khẩu gạo năm 2019 là:

3,06 – 2,81 = 0,25 (tỉ đô la Mỹ).

Vậy số tiền thu được khi xuất khẩu gạo năm 2018 nhiều hơn số tiền thu được khi xuất khẩu gạo năm 2019 là 0,25 tỉ đô la Mỹ.

e) Vì 3,06 > 2,81 > 2,63 nên ta có:

Số tiền thu được khi xuất khẩu gạo là nhiều nhất vào năm 2018 với 3,06 tỉ đô la Mỹ.

Số tiền thu được khi xuất khẩu gạo là ít nhất vào năm 2017 với 2,63 tỉ đô la Mỹ.

Toán lớp 6 trang 24 tập 2 Cánh diều

Bài 6 trang 24 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Tung một đồng xu 15 lần liên tiếp. Hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

Lần tungKết quả tungSố lần xuất hiện mặt NSố lần xuất hiện mặt S
1???

Tính xác suất thực nghiệm:

a) Xuất hiện mặt N;

b) Xuất hiện mặt S.

Gợi ý Hướng dẫn:

a)Xác suất xuất hiện mặt N là:

Số lần xuất hiện mặt N : 15

b) Xác suất xuất hiện mặt S là:

Số lần xuất hiện mặt S : 15

Bài 7 trang 24 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Gieo một xúc xắc 10 lần liên tiếp. Hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

Lần gieoKết quả gieoTổng số lần xuất hiện
Mặt 1 chấmMặt 2 chấmMặt 3 chấmMặt 4 chấmMặt 5 chấmMặt 6 chấm
1???????
?

Tính xác suất thực nghiệm:

a) Xuất hiện mặt 1 chấm;

b) Xuất hiện mặt 2 chấm;

c) Xuất hiện mặt 3 chấm;

d) Xuất hiện mặt 4 chấm;

e) Xuất hiện mặt 5 chấm;

g) Xuất hiện mặt 6 chấm.

Gợi ý Hướng dẫn:

a) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là:

Số lần xuất hiện mặt 1 chấm : 10

b) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 2 chấm là: Số lần xuất hiện mặt 2 chấm: 10

c) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm là Số lần xuất hiện mặt 3 chấm: 10

d) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 4 chấm là: Số lần xuất hiện mặt 4 chấm: 10

e) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là: Số lần xuất hiện mặt 5 chấm: 10

g) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm là: Số lần xuất hiện mặt 6 chấm: 10