CHƯƠNG IV. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
CHƯƠNG V. PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
CHƯƠNG VI. HÌNH HỌC PHẲNG

Toán lớp 6 trang 3 tập 2 Cánh diều bài 1 :Thu thập, tổ chức, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu

Toán lớp 6 trang 3 tập 2 Cánh diều bài 1 :Thu thập, tổ chức, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu

Giải Toán lớp 6 trang 3 tập 2 bài 1 có đáp án chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa toán 6 Cánh diều tập 2. Mời các em học sinh cùng quý phụ huynh tham khảo.

Toán lớp 6 trang 3 tập 2 Cánh diều

Hoạt động 1 trang 3 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Hãy nêu một số cách thu thập, phân loại, kiểm phiếu, ghi chép số liệu thống kê đã học ở tiểu học.

Hướng dẫn giải

Một số cách thu thập, phân loại, kiểm đếm, ghi chép số liệu thống kê đã học ở tiểu học như là:

+ Thu thập số liệu từ các công cụ phương tiện truyền thông như máy tính, điện thoại, ….

+ Thu thập số liệu từ sách vở hay báo đài

+ Thu thập dữ liệu bằng các phiếu hỏi, phỏng vấn

Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều trang 4

Luyện tập 1 trang 4 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Hãy thu thập dữ liệu về ngày, tháng, năm sinh của các bạn trong lớp và thống kê số bạn có cùng tháng sinh.

Hướng dẫn giải

Số học sinh có cùng tháng sinh trong lớp có 46 học sinh trong bảng sau

ThángSố bạn có ngày sinh nhật
13
24
34
42
56
64
73
84
97
104
112
123

Toán lớp 6 trang 6 tập 2 Cánh diều

Hoạt động 2 trang 6 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Bảng số liệu đánh giá chất lượng sản phẩm bằng điểm số 1, 2, 3, 4, 5 của một lô hàng gồm 20 sản phẩm như sau:

Điểm12345
Số sản phẩm003512

Hướng dẫn giải

Quan sát bảng số liệu trên, ta thấy:

– Đối tượng thống kê là các điểm số: 1, 2, 3, 4, 5.

Các đối tượng này lần lượt được biểu diễn ở dòng đầu tiên.

– Tiêu chí thống kê là số sản phẩm tương ứng với mỗi loại điểm.

– Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một số liệu thống kê theo tiêu chí lần lượt được biểu diễn ở dòng thứ hai (theo cột tương ứng).

Hoạt động 3 trang 6 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Biểu đồ tranh trong Hình 1 thống kê khối lượng táo bán được trong 4 tháng đầu năm 2020 của một hệ thống siêu thị.

Hướng dẫn giải

Quan sát biểu đồ tranh trong Hình 1 ta có nhận xét sau:

– Đối tượng thống kê là bốn tháng đầu năm 2020: tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4.

+ Các đối tượng này lần lượt được biểu diễn ở cột đầu tiên.

– Tiêu chí thống kê là số tấn táo bán được trong mỗi tháng.

+ Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một số liệu thống kê theo tiêu chí, lần lượt được biểu diễn ở dòng tương ứng.

Hoạt động 4 trang 6 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Biểu đồ cột trong Hình 2 thống kê dân số của một quốc gia năm 2019:

Hướng dẫn giải

Quan sát biểu đồ cột trong Hình 2 ta có nhận xét như sau:

– Đối tượng thống kê là các quốc gia: Hoa Kỳ, Liên Bang Nga, Nhật Bản, Việt Nam, Hàn Quốc, Ô – xtrây – li – a (Australia), Ma – lay – xi – a (Malaysia).

+ Các đối tượng này lần lượt biểu diễn ở trục nằm ngang.

– Tiêu chí thống kê là dân số của mỗi nước.

+ Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một đối tượng thống kê theo tiêu chí, lần lượt được biểu diễn ở trục thẳng đứng.

Toán lớp 6 trang 8 tập 2 Cánh diều

Bài 1 trang 8 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Hãy thu thập, phân loại dữ liệu ở địa phương (chẳng hạn: nghề nghiệp của những người dân, số người sống ở mỗi hộ gia đình, …).

Hướng dẫn:

Dưới đây là một ví dụ về việc phân loại và thu thập dữ liệu ở địa phương của bạn Lan về số người trong mỗi hộ. Có tất cả 45 hộ gia đình.

Kết quả thu thập số liệu về số người sống ở mỗi hộ gia đình, như sau:

2234432533
4433326744
3324446333
2253552423
63345

Ta có bảng số liệu tương ứng là:

Số người sống ở mỗi hộ gia đình234567
Số hộ91611531

Bài 2 trang 8 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Sau khi kiểm tra sức khoẻ, giáo viên yêu cầu mỗi học sinh của lớp 6B thống kê số đo chiều cao của các bạn trong cùng tổ. Bạn Châu liệt kê số đo chiều cao (theo đơn vị cm) của các bạn trong cùng tổ như sau:

140; 150; 140; 151; 142; 252; 154; 140; 138; 154.

a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b) Dãy số liệu bạn Châu liệt kê có hợp lí không? Vì sao?

c) Căn cứ vào số liệu trên, cho biết số đo chiều cao trung bình của bốn bạn thấp nhất trong cùng tổ với bạn Châu là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

a) Đối tượng thống kê là: Chiều cao (theo đơn vị cm) của các bạn trong cùng một tổ.

Tiêu chí thống kê số học sinh trong tổ của Châu với chiều cao tương ứng.

b) Dãy số liệu của bạn Châu chưa hợp lí vì chiều cao trung bình của nam ở độ tuổi 11 là khoảng 143,5 nên số liệu 252 cm vượt rất nhiều so với chiều cao trung bình ở độ tuổi này nên số liệu này là bất hợp lí.

c) Bốn bạn có chiều cao thấp nhất lần lượt là: 138 cm, 140 cm, 140 cm, 142 cm.

Chiều cao trung bình của bốn bạn thấp nhất trong tổ của bạn Châu là:

(138 + 140 + 140 + 142):4 = 140 cm.

Bài 2 trang 8 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Bác Hoàn khai trương cửa hàng bán áo sơ mi. Thống kê số lượng các loại áo đã bán được trong tháng đầu tiên như bảng sau (đơn vị tính: chiếc):

Cỡ áo373839404142
Số áo bán được202956654718

a) Áo cỡ nào bán được nhiều nhất? Ít nhất?

b) Bác Hoàn nên nhập về nhiều hơn những loại áo cỡ nào để bán trong tháng tiếp theo?

Hướng dẫn:

a) Theo bảng số liệu, ta có:

  • Cỡ áo được bán nhiều nhất là cỡ 40 với 65 áo được bán ra;
  • Cỡ áo được bán ít nhất là cỡ 37 với 20 áo được bán ra.

b) Ta thấy trong bảng số liệu các cỡ áo 39, 40 và 41 đang bán chạy nhất ở cửa hàng do đó bác Hoàn nên nhập những cỡ áo 39, 40 và 41 về nhiều hơn để bán được trong tháng tiếp theo.

Toán lớp 6 trang 9 tập 2 Cánh diều

Bài 4 trang 9 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Một hệ thống siêu thị thống kê lượng thịt lợn bán được trong bốn tháng đầu năm 2020 ở biểu đồ trong Hình 4.

a) Tháng nào hệ thống siêu thị bán được nhiều thịt lợn nhất?

b) Tính tỉ số của lượng thịt lợn bán ra trong tháng 1 và tổng lượng thịt lợn bán ra trong cả bốn tháng.

Hướng dẫn:

Theo biểu đồ Hình 4, số lợn bán được trong 4 tháng đầu năm là:

Tháng 1, số lợn đã bán được là: 4.10 = 40 (tấn).

Tháng 2, số lợn đã bán được là: 2.10 = 20 (tấn).

Tháng 3, số lợn đã bán được là: 3.10 = 30 (tấn).

Tháng 4, số lợn đã bán được là: 3.10 = 30 (tấn).

a) Hệ thống siêu thị bán được nhiều thịt lợn nhất vào tháng 1 với 40 tấn.

Vậy vào tháng 1 hệ thống siêu thị bán được nhiều thịt lợn nhất.

b) Tổng số thịt lợn bán ra trong cả bốn tháng là:

40 + 20 + 30 + 30 = 120 (tấn).

Tỉ số của lượng thịt lợn bán ra trong tháng 1 và tổng lượng thịt lợn bán ra trong cả bốn tháng là:

40: 120=$\frac{40}{120}$=$\frac{1}{3}$

Vậy tỉ số của lượng thịt lợn bán ra trong tháng 1 và tổng lượng thịt lợn bán ra trong cả bốn tháng là $\frac{1}{3}$

Bài 5 trang 9 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Nhìn chung, từ tháng 5 đến tháng 10, ở Bắc bán cầu là mùa mưa còn ở Nam bán cầu là mùa khô. Quan sát hai biểu đồ ở Hình 5, Hình 6 và cho biết biểu đồ nào là biểu đồ lượng mưa của địa điểm ở Bắc bán cầu, của địa điểm ở Nam bán cầu.

Hướng dẫn:

Sau khi quan sát biểu đồ, ta thấy:

Biểu đồ ở Hình 5 có lượng mưa nhiều trong các tháng 7, 8, 9 mà từ tháng 5 đến tháng 10 Bắc bán cầu vào mùa mưa nên Hình 5 là biểu đồ lượng mưa của Bắc bán cầu.

Biểu đồ ở Hình 6 có lượng mưa ít trong các tháng 6, 7, 8, 9 mà từ tháng 5 đến tháng 10 ở Nam bán cầu vào mua khô nên Hình 6 là biểu đồ lượng mưa của Nam bán cầu.

Vậy Hình 5 là biểu đồ lượng mưa của Bắc bán cầu, Hình 6 là biểu đồ lượng mưa của Nam bán cầu.

Bài 6 trang 9 Toán lớp 6 tập 2 Cánh diều

Biểu đồ ở Hình 7 cho biết lượng xuất khẩu của một số mặt hàng chủ yếu ở Việt Nam năm 2018.

a) Tính theo tấn tổng lượng xuất khẩu của năm mặt hàng trên.

b) Lượng gạo xuất khẩu nhiều hơn tổng lượng xuất khẩu của bốn mặt hàng còn lại là bao nhiêu tấn?

Hướng dẫn:

a) Tổng lượng xuất khẩu của năm mặt hàng trên là:

373 498 + 1 878 278 + 232 750 + 6 114 934 + 127 338 = 8 726 798 (tấn).

Vậy tổng lượng xuất khẩu của năm mặt hàng trên là 8 726 798 tấn.

b) Tổng lượng xuất khẩu của bốn mặt hàng ngoài gạo là:

8 726 798 – 6 114 934 = 2 611 864 (tấn).

Lượng gạo xuất khẩu nhiều hơn tổng lượng xuất khẩu của bốn mặt hàng còn lại là:

6 114 934 – 2 611 864 = 3 503 070 (tấn).

Vậy lượng gạo xuất khẩu nhiều hơn tổng lượng xuất khẩu của bốn mặt hàng còn lại là 3 503 070 tấn.